Chúng ta học tiếng Nga – Bài 21
3.09.2011, 16:04
|
|
© Photo: RIA Novosti
|
Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.
***
Xin chào các bạn!
ЗДРАВСТВУЙТЕ!
Hôm
nay mời các bạn cùng chúng tôi thử dùng những kiến thức mà ta đã biết
qua những bài học trước, trong những câu chuyện và đoạn đối thoại. Tình
huống thí dụ đầu tiên, là nói như thế nào để giới thiệu gia đình của
bạn.
ДАВАЙТЕ ПОЗНАКОМИМСЯ. МЕНЯ ЗОВУТ АНТОН. Я
СТУДЕНТ. У МЕНЯ БОЛЬШАЯ СЕМЬЯ. МОЙ ОТЕЦ ВИКТОР ПЕТРОВИЧ - ВРАЧ. МОЯ
МАМА ЛЮДМИЛА ИВАНОВНА – УЧИТЕЛЬ. МОИ СЕСТРЫ ТАНЯ И НИНА – ТОЖЕ
СТУДЕНТКИ. МЫ ЖИВЕМ В МОСКВЕ. МОСКВА – ОЧЕНЬ КРАСИВЫЙ ГОРОД. НАШИ
ЛЮБИМЫЕ МЕСТА В МОСКВЕ – ВОРОБЬЕВЫ ГОРЫ И ПАРК СОКОЛЬНИКИ.
Nào,
chúng ta làm quen nhé. Tôi tên là Anton. Tôi là sinh viên. Tôi có một
gia đình lớn. Cha tôi là Viktor Petrovich, làm bác sĩ. Mẹ tôi là
Liudmila Ivanovna, mẹ là giáo viên. Các chị em gái của tôi, Tania và
Nina, cũng là sinh viên. Chúng tôi sống ở Matxcơva. Matxcơva là thành
phố rất đẹp. Địa điểm ưa thích của chúng tôi ở Matxcơva là Đồi chim sẻ
và Công viên Sokolniki.
Các bạn hãy lập ra câu chuyện ngắn về gia đình mình, dùng những từ chỉ nghề nghiệp như:
ЮРИСТ
- nhà luật học, luật gia, ЭКОНОМИСТ - nhà kinh tế học, БИЗНЕСМЕН –
thương gia, doanh nhân, ИНЖЕНЕР – kỹ sư, ЖУРНАЛИСТ – nhà báo,
ДОМОХОЗЯЙКА – người nội trợ.
Còn bây giờ xin cung cấp
cho các bạn vài mẫu đối thoại hữu ích nên ghi nhớ. Những mẫu đơn giản
này sẽ giúp bạn giao tiếp trong các tình huống cụ thể. Thí dụ, một cuộc
gọi điện thoại.
ЗДРАВСТВУЙТЕ, ПОЗОВИТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, К
ТЕЛЕФОНУ АННУ.- ОДНУ МИНУТУ. - АННА, ПРИВЕТ, ЭТО АНТОН. КАК ТВОИ ДЕЛА?-
НОРМАЛЬНО. А ТВОИ?- ТОЖЕ НОРМАЛЬНО. ТЫ ЗНАЕШЬ, КОГДА У НАС ЛЕКЦИЯ ПО
МАТЕМАТИКЕ? - ЗАВТРА ДНЕМ. - А ЭКСКУРСИЯ? - ТОЖЕ ЗАВТРА, НО ВЕЧЕРОМ. -
СПАСИБО.
Xin chào, làm ơn gọi giùm Anna đến nghe điện
thoại. – Chờ một phút nhé. – Anna, chào bạn, Anton đây. Công việc của
bạn ra sao? – Vẫn bình thường. Thế cậu thì sao? – Cũng ổn. Bạn biết khi
nào ta có giờ Tóan không? - Trưa mai đấy. – Thế còn chuyến tham quan? –
Cũng vào ngày mai, nhưng là buổi chiều. – Cảm ơn bạn nhé.
Còn đây là mẫu thí dụ giao tiếp ngoài phố.
СКАЖИТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, ГДЕ ЗДЕСЬ БАНК? – ВОН ТАМ, СЛЕВА. – А СПРАВА ТЕАТР? – НЕТ, СПРАВА МУЗЕЙ. – СПАСИБО.
Làm
ơn chỉ giùm, nhà băng đây ở chỗ nào? – Đàng kia kìa, bên trái. – Thế
còn bên phải là nhà hát phải không ạ? – Không, bên phải là Viện bảo
tàng. – Vâng, xin cảm ơn.
Các bạn hãy đặt ra những đọan đối thoại tương tự, sử dụng các từ sau đây:
ПАРК – công viên, ШКОЛА – trường học, ЗАВОД – xưởng máy, ИНСТИТУТ – trường đại học, Viện nghiên cứu, АПТЕКА – hiệu thuốc.
Còn thêm một phương án hội thoại như sau khi bạn ở ngoài phố.
ЧУНГ,
ТЫ ЗНАЕШЬ, ЧТО ЭТО ТАКОЕ? – ДА, ЗНАЮ. ЭТО БОЛЬШОЙ ТЕАТР. – А ТЫ ЗНАЕШЬ,
ГДЕ КРАСНАЯ ПЛОЩАДЬ? – НЕТ, НЕ ЗНАЮ. - ОНА ВОН ТАМ.
-
Trung ơi, đây là cái gì vậy? – À, tớ biết. Đây là Nhà hát Lớn. – Thế
cậu biết Quảng trường Đỏ ở đâu không? – Không, tớ không biết. – Nó ở
đàng kia kìa.
Trong những đọan hội thoại như vậy, các bạn có thể sử dụng tên gọi của những danh lam thắng cảnh ở Matxcơva. Thí dụ:
МОСКОВСКИЙ ЦИРК, ТРЕТЬЯКОВСКАЯ ГАЛЕРЕЯ, ПАМЯТНИК ПУШКИНУ, УЛИЦА АРБАТ.
Rạp xiếc Matxcơva, Phòng tranh Tretyakov, Tượng đài Pushkin, Phố Arbat.
Xin
chúc các bạn đạt kết quả tốt trong việc thực hiện những bài tập này.
Lần tới, chúng ta sẽ thử tình huống đi mua hàng. Vốn tiếng Nga cơ bản sẽ
giúp các bạn trong công việc không thể thiếu cho sinh họat thường nhật
này.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét