Thứ Ba, 13 tháng 8, 2013

Chúng ta học tiếng Nga – Bài 25

Đề tài: Học tiếng Nga (92 bài )
 
12.11.2011, 10:30
In bài Gửi mail cho bạn Bổ sung vào blog
© Flickr.com Tải về
© Flickr.com

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.
                                                      ***
Xin chào các bạn!
ЗДРАВСТВУЙТЕ!
Chủ đề bài học của chúng ta hôm nay là thời quá khứ của động từ. Có lẽ các bạn cũng nhận thấy rằng từ trước đến nay trong tất cả các mệnh đề chúng tôi đều sử dụng động từ ở thời hiện tại. Xin nhắc lại rằng trong tiếng Nga động từ  thời hiện tại thay đổi theo đại từ chủ và số. Lấy thí dụ động từ  ЖИТЬ - sống. Sau đây là cách biến đổi của động từ  “ЖИТЬ - sống” khi đi với các đại từ số ít:
Я  ЖИВУ В ОБЩЕЖИТИИ. Tôi đang sống trong ký túc xá.
ТЫ  ЖИВЁШЬ  В ОБЩЕЖИТИИ. Bạn đang sống trong ký túc xá. 
ОН ЖИВЁТ В ОБЩЕЖИТИИ – Anh ấy đang sống trong ký túc xá.  
ОНА ЖИВЁТ В ОБЩЕЖИТИИ – Chị ấy (cô ấy) đang sống trong ký túc xá.
Động từ thời hiện tại đi với các đại từ nhân xưng số nhiều thì như sau:
МЫ ЖИВЁМ В ОБЩЕЖИТИИ -  Chúng tôi (chúng ta) đang sống trong ký túc xá.  
ВЫ ЖИВЁТЕ В ОБЩЕЖИТИИ – Các anh (các chị, các bạn) đang sống trong ký túc xá.  
ОНИ ЖИВУТ В ОБЩЕЖИТИИ – Họ  đang sống trong ký túc xá.
Thế nhưng trong thời quá khứ, động từ không chia theo ngôi của đại từ nhân xưng, mà chỉ thay đổi theo số, còn ở số ít thì theo giống của chủ ngữ. Để  cấu tạo một động từ số ít thời quá khứ khi mô tả hành động của danh từ  giống đực, cần bỏ hậu tố –ТЬ  trong động từ nguyên thể và thay thế bằng vần –Л thể hiện quá khứ. Thí dụ:
РАНЬШЕ  Я  ЖИЛ В ЭТОМ ДОМЕ. Trước kia tôi đã (từng) sống trong ngôi nhà này.  
РАНЬШЕ ТЫ ЖИЛ В ЭТОМ ДОМЕ. Trước kia bạn đã (từng) sống trong ngôi nhà này.  
РАНЬШЕ ОН ЖИЛ В ЭТОМ ДОМЕ.Trước kia anh ấy đã (từng) sống trong ngôi nhà này.
Khi chủ nhân hành động là giống cái, thì vần tận cùng của động từ thời quá khứ sẽ là –ЛА. Lấy thí dụ động từ  СМОТРЕТЬ – xem, nhìn.
ВЧЕРА Я СМОТРЕЛА  ИНТЕРЕСНЫЙ ФИЛЬМ. Hôm qua tôi đã xem một bộ phim hay (thú vị).   
ВЧЕРА ТЫ СМОТРЕЛА  ИНТЕРЕСНЫЙ ФИЛЬМ. Hôm qua bạn đã xem một bộ phim hay (thú vị).  
ВЧЕРА ОНА  СМОТРЕЛА ИНТЕРЕСНЫЙ ФИЛЬМ. Hôm qua chị ấy đã xem một bộ phim hay (thú vị).
Trong số nhiều, kết thúc của động từ thì quá khứ cho tất cả các đại từ nhân xưng và giống đều sẽ kết thúc bằng –ЛИ.
ВЧЕРА МЫ, ВЫ, ОНИ СМОТРЕЛИ ИНТЕРЕСНЫЙ ФИЛЬМ. Hôm qua chúng tôi, các bạn, họ đã xem một bộ phim hay (thú vị).
Động từ thời quá khứ thường dùng với những từ chỉ thời gian như:  
ВЧЕРА – hôm qua,  НЕДАВНО – cách đây chưa lâu, РАНЬШЕ – trước đây (trước kia), НА ПРОШЛОЙ НЕДЕЛЕ – trong tuần trước, В ПРОШЛОМ МЕСЯЦЕ – trong tháng trước, В ПРОШЛОМ ГОДУ – hồi năm ngoái.
Xin lưu ý, dành cho chủ đề này sẽ có ích nếu ta học thuộc tên gọi của các ngày trong tuần. Tuần lễ bằng tiếng Nga với thứ tự các ngày như sau:
ПОНЕДЕЛЬНИК – thứ Hai,  ВТОРНИК – thứ Ba,  СРЕДА – thứ Tư,  ЧЕТВЕРГ – thứ Năm,  ПЯТНИЦА – thứ Sáu,  СУББОТА – thứ Bẩy,  ВОСКРЕСЕНЬЕ – Chủ nhật.
Mời các bạn theo dõi và học thuộc đoạn hội thoại ngắn dưới đây với động từ thời quá khứ. Mẫu đơn giản này sẽ giúp bạn trong những tình huống tương tự.
ГДЕ ТЫ БЫЛ  ВЧЕРА ВЕЧЕРОМ? – В КИНО. – КАКОЙ ФИЛЬМ СМОТРЕЛ? – «АВАТАР». – ФИЛЬМ ПОНРАВИЛСЯ? – ОЧЕНЬ.
Chiều tối qua cậu ở đâu? - Ở rạp chiếu phim. – Cậu xem phim gì thế? – Phim “Avatar”. – Cậu thích phim ấy chứ? – Rất thích.
КОГДА ОН  ПРИЕХАЛ В МОСКВУ? – В ПРОШЛОМ ГОДУ. РАНЬШЕ ОН ЖИЛ В КАЗАНИ.  Anh ấy đến Matxcơva khi nào? - Hồi năm ngoái. Trước đây (trước kia) anh ấy đã sống ở Kazan.
ЧТО ВЫ ДЕЛАЛИ В СРЕДУ? – ИГРАЛИ В ФУТБОЛ. Hôm thứ Tư các cậu đã làm gì vậy? – Chúng tớ chơi đá bóng.
КТО ЧИТАЛ ЭТОТ РАССКАЗ? – ИРА ЧИТАЛА. Ai đã đọc truyện ngắn này? – Ira đã đọc rồi.
Các bạn hãy học thuộc thêm các mệnh đề sau và thử tự mình đặt những câu khác theo mẫu đó:
В ПРОШЛОМ ГОДУ МОЙ СТАРШИЙ БРАТ РАБОТАЛ НА ЗАВОДЕ. А СЕЙЧАС ОН УЧИТСЯ В ИНСТИТУТЕ.
Năm ngoái anh tôi đã làm việc ở xưởng máy. Còn hiện nay anh ấy đang học ở trường đại học.
ВЧЕРА СТУДЕНТЫ ОТДЫХАЛИ. АНТОН СЛУШАЛ МУЗЫКУ, СЕРГЕЙ СМОТРЕЛ ТЕЛЕВИЗОР, НИНА ЧИТАЛА КНИГУ.
Hôm qua các sinh viên đã nghỉ ngơi. Anton đã nghe nhạc, Sergei đã xem ti-vi, Nina đã đọc sách.
РАНЬШЕ Я МНОГО КУРИЛ, А СЕЙЧАС НЕ КУРЮ. Trước đây tôi đã hút thuốc nhiều, còn bây giờ tôi không hút nữa.
Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ tiếp tục chủ đề cách dùng từ tiếng Nga khi nói về thời quá khứ. Xin chúc các bạn sử dụng nhuần nhuyễn các động từ thời hiện tại và thời quá khứ theo những tình huống đối thoại thường gặp.

Không có nhận xét nào: